Bài đăng mới

Post Top Ad

29 May, 2019

Phân biệt wazawaza わざわざ và sekkaku せっかく (bỏ công sức làm gì...)

Trong tiếng Nhật để thể hiện sắc thái "cất công, mất nhiều công sức, bỏ công sức, hơn cả mong đợi,..." làm việc gì đó thì có cấu trúc わざわざ và sắc thái "vất vả lắm, khó nhọc lắm, lâu lắm rồi,..." với cấu trúc câu có せっかく rất dễ gây nhầm lẫn và còn chút rắc rôi. Chúng có thể được sử dụng trong những ngữ cảnh riêng biệt, nhưng trong nhiều trường hợp, chúng cũng có thể sử dụng cho cùng một kiểu câu nói. Tuy nhiên, với mỗi mỗi cấu trúc câu đi kèm với mỗi từ lại mang một sắc thái riêng, điểm nhất riêng, mục đích riêng. Chính việc này làm chúng ta rất dễ bị nhầm lẫn đã gây ra rất nhiều khó khăcn khi sử dụng.
Phân biệt wazawaza わざわざ và sekkaku せっかく (bỏ công sức làm gì...)

Hôm nay tiengnhatkythuat.com xin gửi đến các bạn một bài phân tích chi tiết về cách sử dụng cụ thể và phân biệt của 2 từ này. Việc nắm được ý nghĩa và sắc thái then chốt của nó sẽ giúp các bạn ứng dụng đúng trong hoàn cảnh thực tế giao tiếp tránh những sai sót hoặc hiểu lầm không đáng có. 

Trước khi đi vào phân tích, hãy đọc và ghi nhớ hai câu đơn giản sau: 
わざわざ作ったのだからたくさん食べて下さいよ
せっかく来てくれてありがとう
Hai câu theo các bạn có tự nhiên hoặc phù hợp không. Đáp án hai câu này hãy để sau khi các bạn nghiên cứu xong bài viết và tự cho mình câu trả lời nhé. Việc trả lời đúng nói lên việc bạn đã hiểu được ý nghĩa của chúng hay chưa, nếu chưa hiểu hãy nghiên cứu thêm hoặc liên hệ với chúng tôi nhé.

Để bắt đầu bài phân tích, trước hết, hãy so sánh sắc thái 2 câu dưới đây khi cùng có thể sử dụng  hai cấu trúc sử dụng わざわざ và せっかく:
1.わざわざ息子のために(時間・お金ををかけて)スーツを作ったのにぜんぜんそれを着ない。
Bỏ bao công sức, đầu tư...  (thời gian, tiền bạc) để làm chiếc áo cho thằng con trai nhưng nó không thích (không mặc).
→ Trong tiếng Nhật, câu này mang sắc thái nhấn mạnh, đề cao việc bỏ nỗ lực vào việc làm chiếc áo của người mẹ. 
2.せっかく息子のためにスーツを作ったのに(喜ぶかと思ったら)ぜんぜんそれを着ない。
→ Cũng có nghĩa: Tôi giành, bỏ thời gian, cất công  làm chiếc áo cho thằng con nhưng kết quả thất vọng là nó không thích (không mặc).
→ Trong tiếng Nhật, câu này mang sắc thái nhấn mạnh, đề cao việc tận dụng việc làm chiếc áo của người mẹ với mục đích là làm thằng con vui hay khen thưởng nó vì học giỏi... nhưng kết quả không như mong đợi
→ Sắc thái nhấn mạnh việc bỏ công cố gắng không phải điểm nhấn trong câu này mà là biểu thị mối quan hệ ý định tận dụng hoàn cảnh để làm thực hiện hành vi – nhưng kết quả xấu được nhấn mạnh.
3.「わざわざ(遠い所を)日本まで来たのだから日本語がうまくなりたい。
→ Bỏ bao công sức sang Nhật (từ nơi rất xa xôi) nên cũng muốn tiếng Nhật giỏi hơn
4.「せっかく日本まで来たのだから(そのチャンスに)日本語がうまくなりたい。
 → Đã bỏ công đến Nhật rồi tôi muốn (tận dụng cơ hội này) cải thiện tiếng Nhật

Kết luận
 (A) わざわ
1)わざわざは、誰かがお金や手間や時間をかけて努力して何かをする(した)という事をあらわします
 わざわざ mang sắc thái muốn nhấn mạnh đến việc ai đó dự định (đã) cố gắng bỏ nỗ lực, công sức, tiền bạc để (đã) làm một việc gì đó, và viêc công sức đó là rất nhiều, rất lớn, hơn cả mong đợi .
Ví dụ:
「わざわざ成田空港まで迎えに行く。
 Mất bao công sức đến tận Sân bay Narita đón (ai đó). 
「わざわざ美容院に行ったのに、雨で髪がくしゃくしゃになってしまった。
 Bỏ biết bao nhiêu công sức đến thẩm mỹ viện, nhưng trời mưa đã làm hỏng tóc (rối bù xù).
Điều đực biệt cần ghi nhớ ở đây là việc nhấn mạnh việc bỏ công sức để làm gì đó còn phụ thuộc vào mối quan hệ của đối tượng thực hiện hành vi và đối tượng tiếp nhận hành vi đó. Như câu trên quan hệ cha mẹ- con cái hoàn toàn có thể áp dụng hoặc quan hệ bạn bè thân thiết...
Trường hợp quan hệ xã giao, việc đề cao hay nhấn mạnh công sức của bản thân sẽ bị coi là thất lễ, không tế nhị. Nhưng nếu sử dụng để nhấn mạnh công sức của đối phương sẽ rất phù hợp. Và đây cũng chính là ý nghĩa cũng như mục đích sử dụng của わざわ
Ví dụ: 
わざわざ遠い所から会いにきてくれてありがとう
→ Thật cảm ơn anh vì đã bỏ bao cực nhọc để đến đây từ nơi rất xa.
 Câu này điểm nhấn mạnh là công sức của đối phương làm gì cho người nói nên có thể sử dụng わざわ
せっかく遠い所から会いにきてくれてありがとう
→ Câu này không phù hợp vì không đề cao công sức của đối phương (trong tiếng Nhật không có mẫu câu này)
(2)もう一つの意味は、「わざわざ」は、ある人がある意図を持って何かをする(した)という事です。つまり何かをする時にもっと一般的な方法があるのにその人は困難なまたは変った方法を選んだ、または、やる必要がないのにある事をやったという事をあらわすのです
→ Ngoài ra, 「わざわざ」 còn dùng biểu thị sắc thái khi một ai đó thực hiện hành vi có chủ đích cho dù có cách dễ dàng, đơn giản, thuận tiện nhưng họ vẫn chọn cách khó khăn hơn, phức tạp hơn hoặc làm việc gì đó không cần thiết.
Ví dụ: 
「近いのにわざわざ車で行く。
→ Gần thế mà (anh ta) vẫn định tốn công đi ô tô.
「橋があるのにわざわざ川を泳いで渡る。」(こんな人はいないでしょうが・・
 Có cầu rồi mà anh ta định tốn công bơi qua sông nữa. (kiểu người như thế chắc không có đâu)

(せっか
(1) 話し手が「雪が降った・・」といった時、私達は次の言葉を聞くまでそれが話し手にとっていい事なのか悪い事なのか分かりません。なぜなら、この文は事実を述べているだけだからです。でも、彼/彼女が「せっかく雪が降った・・」と言ったとすると、それは彼/彼女にとっていい事なのだと言う事が分かり、そういう意味の文が続きます
→ Khi ai đó nói tuyết đã rơi rồi, 「雪が降った・・」nếu chỉ để vậy thì là đây một câu trần thuật đơn thuần, nhưng nếu nói 「せっかく雪が降った・・」nó sẽ biểu thị sắc thái rằng người nói cảm thấy việc tuyết rơi là cơ hội hay là điều kiện thuận lợi cho ý định và hành động anh ta sẽ đề cập đến hoặc nghĩ trong đầu. 

Hãy xem ví dụ dưới:
「せっかく雪が降ったのだから雪だるまを作ろう。
 Chờ lâu lắm rồi/ khó khăn lắm tuyết mới rơi nên hãy làm người tuyết đi.
このように話し手は、「せっかく」を使って事実(客観的な状況)にそれが彼/彼女にとって価値がある又は好ましいものである、そして、その状況を無駄にしたくないと言う気持ちを付け加えているのです
 Khi người nói sử dụng 「せっかく」thì họ muốn biểu đạt một mục đích nào đó trong câu nói đó, và hoàn cảnh được đề cập đến là một điều kiện lý tưởng, điều kiện rất tốt cho anh ấy tận dụng nó và hiện thực hóa mục đích đang nghĩ hoặc sẽ nói ngay sau đó (nếu tích cực) trường hợp tiêu cực thì ngược lại hoành cảnh không thuận lợi để thực hiện ý định. 
話し手がその状況をうまく使いたいまたは、期待している事を実現させたいそんな場合には接続助詞詞「(だ)から)」 よく使われます。逆に状況が 話し手の期待にそむいた時、好ましい状況が無駄になってしまった時接続助詞「(な)のに」「(のだ)が」がよく使われます
  Trong trường hợp sử dụng 「せっかく」nếu người nó muốn thể hiện sắc thái muốn tận dụng hoàn cảnh, điều kiện nào đó để thực hiện ý định và hoàn cảnh đó thuận lợi (tích cực) thì sẽ đi kèm 「(だ)から)」trường hợp hoàn cảnh đó chống lại, không thuận lợi cho ý định đó (tiêu cực) thì thường đi kèm 「(な)のに」「(のだ)が」「でも」.

Cùng xem ví dụ sau:
「せっかく来てくれたのだからお昼をごちそうします。
→ Chả mấy khi anh mất công đến đây/ Tốn nhiều công sức anh đến thăm tôi, vì thế tôi xin đãi anh một bữa.
Câu này nghe có vẻ giống mẫu わざわざ (nhấn mạnh công sức người khác), nhưng điểm khác quan trọng ở đây là sự có mặt của だから. Khi có sự xuất hiện của cụm từ này, sắc thái nhấn mạnh của câu sẽ chuyển sang nhấn mạnh ý định, mục đích tiếp ngay sau mà người nói sẽ đề cập đến (ở đây là お昼をごちそうします, ý định mời cơm đối phương). Câu nói nhấn mạnh mong muốn được mời cơm của người nói với đối phương.
「せっかくいい天気になったのだからピクニックに行きましょう
→ Lâu lắm rồi, khó khăn tuyết mới rơi vì thế hãy tận dụng để đi dã ngoại nào.
「せっかく彼女が電話をくれたのに仕事が忙しくて会う事ができなかった
 Khó khăn lắm/ Lâu lắm cô ấy mới gọi cho tôi vậy mà công việc bận quá tôi không gặp được cô ấy. 
Câu này không phải mục đích đề cao việc cô ấy bỏ công sức gọi điện mà là nhấn mạnh việc mục đích đi chơi của anh ta với cô ấy không được như ý muốn vì bận.
「せっかくパソコンを買ったのにぜんぜん使い方がわからない
 Mãi mới mua được cái máy tính mới vậy mà không hề biết cách sử dụng.
(2) せっかくには名詞的用法があります。「せっかくの・・」と言う場合「・・」には価値があるとか「・・」はすばらしいことだ等の意味を表します
 せっかく cũng được sử dụng như một danh từ bổ nghĩa cho danh từ khác mang ý nghĩa danh từ đó rất tuyệt vời, rất tốt, rất đáng quý, đáng trân trọng và câu theo sau có thể là tích cực hoặc không tích cực.
せっかくの休みだからゆっくりしよう。
→ Một ngày nghỉ thật quý giá nên hãy tận dụng nghỉ ngơi nào.
「せっかくのごちそうなのにさめてしまった
→ Đã nấu một bữa tuyệt ngon nhưng mà nguội hết cả.
「せっかくのお招きですが、残念ながらいけません。
→ Quả thật là một lời mời đáng quý nhưng thật tiếc là tôi không đi được.

わざわざにも又名詞的用法がありますが、この用法はとても限られています。(誰かが来たとか尋ねてきたことにお礼を言う時だけです。
わざわざ cũng được sử dụng như một danh từ bổ nghĩa cho danh từ khác tuy nhiên chỉ sử dụng khi thể hiện sự biết ơn vì sự hỏi thăm, quan tâm của ai đó.
(例)「わざわざのお越しありがとうございます。
→  Cảm ơn vì sự cất công ghé thăm
「わざわざのお見舞いありがとうございます。
→ Cảm ơn đã đã đến và hỏi thăm tôi.
.........................................................
Quay trở lại với 2 cầu ở đầu bài viết, hãy cùng phân tích và so sánh với dự đoán của các bạn nhé.
わざわざ作ったのだからたくさん食べて下さいよ。
せっかく来てくれてありがとう
Câu (1) わざわざ作ったのだからたくさん食べて下さいよ
Phải mất nhiều công sức vất vả tôi mới nấu được bữa cơm này vì thế mời bạn ăn.
Nếu là mối quan hệ xã giao thông thường, mời kiểu này ai dám từ chối, nghe giọng có vẻ ép buộc và hơi bất lịch sự. Vì vậy, để tỏ ý gợi ý nhẹ nhàng nên dùng
→ 「せっかく(あなたのために)作ったのだから、たくさん食べて下さい。
Câu (2) せっかく来てくれてありがとう。
Hãy thử so sánh với các ngữ cảnh áp dụng của せっかく đã nói ở trên xem có trùng với trường hợp nào không.
Nghe có vẻ giống câu「せっかく来てくれたのだからお昼をごちそうします。」nhưng không. Như đã phân tích, khi người nói せっかく来てくれたのだから đã biểu thị ý định sẽ nhấn mạnh việc tận dụng hoàn cảnh đó để thực hiện mục đich nào đó tiếp theo, quả vậy, người nói tận dụng việc bạn đến chơi và mời bạn dùng cơm.
Ngữ cảnh trái với mong dợi cũng không đúng, vì cần đi kèm 「(な)のに」「(のだ)が」...
Cuối cùng, nó cũng không phải dạng danh từ bổ nghĩa cho danh từ khác.
Kết luận rằng, câu này không có nghĩa tron tiếng Nhật nhé!

Để bày tỏ sự cảm  ơn đối với công sức của người khác, hãy sử dụng mẫu câu 
わざわざV~てくれてありがとう/ ...
→ 「わざわざ来てくれてありがとう。
........................................................
 問題 Bài tập thực hành:
「わざわざ」「せっかく」「わざと」から適当なものを選んで(___)の中に入れなさい
1 (___きれいに並んでいたのにバラバラにしてしまった
遠い所を (___来てくれてありがとう
3 (___)覚えたのに試験が終わったすぐ忘れてしまった
彼は怒って(___)大きな音を立ててドアを閉めて出ていってみんなを心配させた
(___)お祝いなのだからたくさん飲んで下さい
雨の中、(___)来てもらうのは申し訳ないので、また明日会いましょうか
7 (___)お時間をいただきましたのに、都合がつかず申し訳ございませ
...............................
(答): 1 せっかく 2 わざわざ 3 せっかく (わざわざ cũng có thể sử dụng nhưng rất ít và hầu như không có)  4 わざと せっかくのわざわざ 7 せっか

No comments:

Post Top Ad