Bài đăng mới

Post Top Ad

15 May, 2019

[Ngữ pháp N3] ~たて [V-bỏます+tate]_Vừa mới xong, vừa làm, còn tươi...sự biến đổi TÍCH CỰC


[Ngữ pháp N3] ~たて

ngu phap N3 tate vua moi xong con moi con tuoi

Cấu trúc:
Vます + ()てだ 
Vます + たての + danh từ
Ý nghĩa: “vừa xong, vừa mới, còn tươi, vừa mới được thực hiện, làm hay mới hoàn thành xong”
Tuy nhiên, 接続(せつぞく)できる動詞(どうし)(かぎ)られます。(どう)ます(けい)接続(せつぞく)して、その動作(どうさ)をすることで(あたら)しい状態(じょうたい)になったり、新鮮(しんせん)状態(じょうたい)になるときのみ使(つか)えます。その新しさを強調し、良い意味だけに使えます。 Tức không phải tất cả các động từ đều có thể chuyển về dạng ~たて Nó chỉ áp dụng với các động từ mà khi được thực hiện sẽ một cái mới, một trạng thai mới mẻ và sự mới mẻ đó CHỈ MANG SẮC THÁI TÍCH CỰC .... đối với các động từ không áp dụng được với ~た, khi đó có thể sử dụng thể ~たばかりhoặc ~たばかりの
Cấu trúc tương tự:  たばかりだたばかりです
       [V ] + ばかりだ/ ばかりで
       [V ] + ばかりの [Danh từ]
Các bạn đọc thêm nghiên cứu so sánh giữa 2 cấu trúc nêu trên để hiểu sự khác nhau nhé:
Ví dụ:
1. (おぼ)えたての単語(たんご)Từ vựng mới/ vừa mới học/nhớ 覚えたばかりの単語(たんご)
2. ()きたてのパン(ぱん)はいかがですか〜!今焼(いまや)きあがったばかりですよ〜!Bạn có muốn bánh mới nướng không! Bánh vừa mới chỉ nướng xong thôi ~このパン(ぱん)()いたばかりだ/()いたばかりです。
3. このポテト(ぽてと)()げたてだよ。Khoai này vừa rán xong đó.
4. できたてのたこ()きは、とっても(あつ)いので、火傷(やけど)をしないようにしてくださいね。Món Takoyaki này vừa nướng vẫn còn rất nóng nên hãy cẩn thận kẻo bị bỏng đó.
5. この雑誌(ざっし)には、()()いたてのカップル(かっぷる)へのアドバイス(あどばいす)がたくさんのっている。Tờ báo này chia sẻ nhiều lời khuyên cho các cặp đôi mới quen.
6. 牧場(ぼくじょう)ではしぼりたてのミルク(みるく)()むことができる。Có thể uống sữa mới vắt ngay tại nông trại.
7. (てん)ぷらは()げたてが一番(いちばん)おいしい。サクサク(さくさく)食感(しょっかん)(あじ)わえるから。Tempura mới rán là ngon nhất vì có thể cảm nhận được vị giòn tan của nó. 
8. 農家(のうか)(はたら)いていると、その()のとれたての野菜(やさい)使(つか)って、料理(りょうり)(つく)ることができる。Nếu mà làm nông thì có thể dùng rau mới thu hoạch trong ngày để chế biến thức ăn.
9. あの()()ーはとりたての新鮮(しんせん)(しんせん)な野菜(やさい)()っている。Siêu thị kia đang bán rau tươi mới thu hoạch.
10. これは()きたてのご(はん)です。Đây là cơm mới nấu.
11. いれたての()()ーの(かお)りは、いつも(わたし)(しあわ)せにな気持(きも)ちにしてくれる。Mùi cà phê mới pha lúc nào cũng làm tôi có cảm giác hạnh phúc, hưng phấn.
12. この会社(かいしゃ)(はい)りたての社員(しゃいん)は、まだ会社(かいしゃ)()()がわからないことが(おお)い。Nhân viên mới vào công ty này vẫn còn nhiều quy tắc chưa nắm được.
Ngoài ra, còn nhiều động từ khác có thể chuyển sang cấu trúc ~たて
§ おろす。bắt đầu sử dụng mộ cái gì đó mới
→おろしたて。 mới toanh, mới tung ra thị trường; おろしたての(くつ)Đôi dày mới toanh, mới mở bán.
§ (しぼ): vắt, ép (sữa) 絞りたてのジュースNước ép mới vắt.
§ 免許取(めんきょと)りたて。Mới lấy bằng.
§ まだ免許取(めんきょと)りたてなので運転(うんてん)自信(じしん)がない。Vì mới lấy bằng lái nên tôi chưa tự tin lá xe.
§ ()げたて(あげたて)。 mới chiên, mới rán
§ ()げたてのポテト。 khoai tây mới chiên
§ なりたての医者(いしゃ) bác sĩ mới (chưa có kinh nghiệm)
§ ペンキ()りたて。 mới sơn
§ (あら)いたてのシャツ。áo mới giặt
§ 出来立(できた)て。 mới làm xong (thường là đồ ăn)
§ 出来立てのラーメン。mì vừa nấu xong
§ (なら)いたてmới học (日本語(にほんご)(なら)いたての人。 người mới học tiếng Nhật)
Như đã nói ở trên, không phải tất cả động từ đều có thể chuyển về dạng ~たて ví dụ như bên dưới:
 食べたてのピザ
〇 食べたばかりのピザ。
 (こわ)したてのビル
〇 壊したばかりのビル。
 この(きょく)ギタ(ぎた)(はじ)めたての(ころ)によく練習(れんしゅう)した
◯ この曲はギター始めたばかりの頃によく練習した。
Các ví dụ trên đều không mang ý nghĩa tạo ra trạng thái TÍCH CỰC mi mẻ nên không thể sử dụng cấu trúc ~たて. Để biểu thị ý nghĩa vừa mới đó phải sử dụng cấu trúc ~たばかり。

No comments:

Post Top Ad