Bài đăng mới

Post Top Ad

19 May, 2019

[Ngữ pháp N4]_「V (~さ) せてください 」V (-sa) sete kudasai_Xin hãy cho phép tôi, Hãy để tôi được …

[Ngữ pháp N4]_「V (~さ) せてください 」_Xin phép làm gì...
Ngu phap n4 Vsasetekudasai- Xin hay cho toi, cho toi duoc
Cấu trúc ngữ pháp
Động từ thể sai khiến V (~さ) せて+ ください
     もらえますか。
     +もらえませんか。
     +いただけますか。
Ý nghĩa, văn cảnh sử dụng
自分(じぶん)行動(こうどう)について、相手(あいて)から許可(きょか)()表現(ひょうげん)
- Diễn đạt lời xin phép ai đó cho phép mình/tôi/chúng tôi được làm việc gì đó.
- Cũng được sử dụng như một lời đề nghị lịch sự, nhẹ nhàng.
Ví dụ
1. 僕にもやらせてください。怪我をされると困るから駄目よ。
Cho con làm với. Không được vì nhỡ bị thương là khổ đó.
ちょっと気分(きぶん)(わる)いので、(はや)(かえ)らせてください。
→ Vì tôi came thấy hơn mệt, xin cho tôi được về sớm.
2. あなたの会社のお話を聞かせてください。
→ Xin hãy kể cho tôi nghe về công ty của bạn.
3. 手を洗わせてください。
Xin hãy cho tôi rửa tay.
4. 今日は熱があるので、休ませてください。
→ Vì hôm nay tôi bị sốt nên xin hãy cho tôi được nghỉ.
5. その話はもうちょっと考えさせてください。
→ Xin hãy để tôi suy nghĩ thêm một chút về việc đó.
6. 日本の印象についてインタビューさせてもらえませんか。
→ Xin hãy cho phép tôi được phỏng vấn về ấn tượng của bạn đối với Nhật Bản.
7. この仕事、ぜひ私にやらせてください。
→ Xin hãy để tôi được làm việc này.
8. すみません。写真を撮らせてください。
→ Xin lỗi, hãy cho tôi chụp ảnh
9. コピーをとらせてください。
→ Tôi xin được chọn/ lấy cà phê.
10. すぐに取りに来ますから、ここに少し荷物を置かせてください。
→ Tôi sẽ đến lấy ngay nên xin hãy cho tôi được để đồ ở đây một chút thôi.
11. すみません。お腹が痛いので、トイレを使わせてください。
→ Xin lỗi. Tôi bị đau bụng nên hãy cho phép tôi được sử dụng nhà vệ sinh.
12. ちょっとメモさせてください。
→ Tôi xin phép được ghi chú lại.
13. この判断を保留させてください。
→ Tôi xin được bảo lưu/ giữ nguyên quyết định này.
14. 念のため、再確認させてください。
→ Để chắc chắn, tôi xin được xác nhận lại.
15. ちょっと用事があるので、30分だけここで車を止まらせてもらえませんか。
→ Vì có chút chuyện nên xin hãy cho tôi được đỗ xe ở đây chỉ 30 phút thôi.
16. Hanaさんと結婚させてください。
→ Xin hãy cho cháu được kết hôn với Hana.
17. あの絵を見せてください。
 Xin hãy cho tôi xem bức tranh
18. 頭が痛いので休憩させてください。
→ Đâu tôi hơn đâu nên hãy cho tôi giải lao một chút.
19. もう遅いので、帰らせてもらえませんか。
→ Vì cũng muộn rồi, nên tôi xin phép được ra về.
20. 明日の会議に出席させてもらえませんか。
Tôi xin được tham gia cuộc họp ngày mai có được không?
Chú ý
Các ví dụ trên đều là sự xin phép hay đề nghị lịch sự với ai đó của người nói. Trong trường hợp thể hiện sự đề nghị ai đó để cho ai đó/ hoặc đừng để ai đó làm việc gì thì thường sử sụng các cấu trúc như sau:
1. にもう1度やらせてあげよう
Hãy để anh ta được làm thêm 1 lần nữa.
2.  (らを) れさせてはいけない
Đừng để họ vào trong.
3. (らに) られてはいけない
→ Đừng để họ thấy.

No comments:

Post Top Ad