Bài đăng mới

Post Top Ad

16 May, 2019

[Ngữ pháp N3]~わけが/は ない(wakega/wanai)_Không có lý nào, không thể nào,..



[Ngữ pháp N3] わけ/ ないです。/ わけ/ありません。Không có lý nào, không thể nào,...
ngu phap n3 wakeganai khong co ly nao khong the nao
A. Cấu trúc:
Danh từ
N + /  Nである
+わけ/ないです。/ わけ/ありません。
Động từ thể thường
~ている;~ていた;
~られる;~させる
A +
Tính từ
A + / Aである
*Cấu trúc「わけないです。/ わけありません。」「わけないです。/ わけありません。」ý nghĩa giống nhau nhưng trong thực tế 「わけないです。/ わけありません。」được sử dụng phổ biến hơn.
* Dạng rút gọn, thân mật hơn của 「わけないです。/ わけありません。」「わけないです。/ わけありません。」「わけない「わけない」.

B. Ý nghĩa:

Tiếng việt thường dịch là “không có lý nào/ không thể nào/ sao có thể/ điều đó là không thể...“. Mẫu câu diễn đạt sự phủ nhận lý do/ khả năng xảy ra của một sự việc. 
Ý nghĩa tương tự như 「はずがない」.

C. Ví dụ:

1. あんなにかっこいい人が、モテないわけがない。絶対彼女がいるはずだ。
Một người có sức lôi cuốn như cô ấy không có lý nào lại không được chào đón. Chắc chắn cô ấy sẽ có mặt.
2.こんな安いものがいいもののわけがない。すぐ(こわ)れてしまうだろう。
Đồ rẻ như thế này làm gì có chuyện là đồ tốt. Chắc sẽ hỏng ngay thôi.
3.彼がそんな早い時間に起きられるわけがない。いつも寝坊(ねぼう)しているんだから。
Không thể nào có chuyện anh ta có thể dậy sớm như vậy đâu vì lúc nào mà anh ta cũng ngủ quên.
4.あいつの作ったケーキがおいしいわけがない。きっと砂糖(さとう)(しお)を間違えて入れているよ。
Cái bánh mà nó không thể có chuyện sẽ ngon vì nó đã ch nhầm đường và muối vào đấy.
5.僕に外国語でのプレゼンなんてできるわけがないですよ。他の人にお願いしてください。
Thuyết trình bằng tiếng nước ngoài làm gì có chuyện tôi có thể làm được. Xin hãy để người khác làm việc đó.
6.彼は3年も仕事をしていないんだ。お金があるわけがない。
Anh ta mới làm việc có 3 năm nên không thể có tiền đâu.
7.うちの妻は本当に(やさ)しいんだ。こんなに小さいことで怒るわけがない。
Vợ nhà tôi rất là dễ tính, chuyện nhỏ thế làm gì có chuyện sẽ nổi giận.
8.宿題をやるのはいいけど、締め切りが明日だなんて、間に合うわけがない。
Làm bài tập là tốt đấy nhưng khổ nỗi ngày mai là hạn cuối rồi, làm sao có thể kịp được.
9.
A:「あの映画、もう見た?。」
Đã xem phim kia chưa.
B:「見ないわけがないだろう。最高に面白かったよ。」
Chưa xem là thế nào, phim hay nhất đấy.
10.
妹「うちでも犬が飼いたいなあ。」
Em gái:Muốn nuôi một con cho ở nhà ghê.
兄「ダメだよ。お母さんが許してくれるわけがないよ。」
Anh zai: Không được đâu. Làm gì có chuyện mẹ cho phép làm điều đó.
11.
体育教師「じゃあ、今から100m10秒で走ってください。」
Giáo viên hể dục: Nào, giờ hãy bắt đầu chạy 00m trong vòng 10 giây.
生徒「そんなに早く走れるわけないですよ!」
Học trò: Không chạy nhanh được đến mực đó đâu.
12.
A:「あの男、死んだかな?」
Người đàn ông chắc chết mất thôi.
B:「こんなに高いところから落ちて、死なないわけがないだろう。」
Rơi từ trên cao như thế, chắc là kiểu gì chẳng chết.
13. お金がないのだから、家を買えるわけがない。
Không có tiền nên không thể nào mua được nhà.
14.
A:「今日、ひま?」
Hôm nay rảnh không.
B: ひまなわけないよ。明日、引っ越しなんだから」
Rảnh thế nào được? Mai là phải chuyển nhà rồi.
15. あの強い相手に勝てるわけがない。
Không có lý do gì khiến tôi có thể thắng được đối thủ mạnh đó.
16このパン、古くない?
Bánh mì này không phải cũ đấy chứ?
古いわけないよ。昨日買ったんだから
Cũ là cũ thế nào? Hôm qua mới mua mà.
17. うそばかりついている彼が、みんなに信用(しんよう)されるわけがないでしょう。
Chả có lý do gì mà một người toàn nói dối như anh ta lại được mọi người tin tưởng.
18. こんな難しいこと、私に出来るわけがない。
Việc khó thế nào sao tôi có thể làm được.
19. 塩も入れていない料理なんておいしいわけがない。
Món ăn mà không bỏ muối vào thì sao mà ngon được.
20. そんなわけはない。= そんなわけがない
Không thể nào/ Không thể như thế được/ Chuyện đó là không thể nào.
Mẫu câu này thường bị nhầm lẫn với mẫu câu 「~わけじゃない/ わけではない」và ~ わけだ . Hãy chú ý nhé !./
Xem lại cấu trúc: [Ngữ pháp N3] ~ わけだ(wakeda)_Hóa ra là vậy, thảo nảo, vì thế mà...
Xem lại cấu trúc: [Ngữ pháp N3]_~わけじゃない/ わけではない (wakejanai/wakedewanai)_Không chắc/ không hẳn là, không nhất định là, ...

No comments:

Post Top Ad